Máy Nén Khí Jucai 2 Cấp

0

Nhà sản xuất: Jucai

  • Công suất: 5.5 HP
  • Lưu Lượng: 525 lit/phút
  • Dung tích bình: 170 lít
  • Áp suất: 12 kg/cm2
  • Chứng chỉ: ISO - 9001
Lưu Lượng

Thêm vào yêu thích Đã yêu thích

Máy Nén Khí là sản phẩm rất quan trọng trong ngành công nghiệp sửa chữa và chăm sóc ô tô và các ngành công nghiệp khác. Các loại máy bơm hơi khí nén của Jucai được sản xuất trên công nghệ tiên tiến nên chất lượng đã được khẳng định từ những sản phẩm đầu tiên.

Với trên 50,000 máy nén được sản xuất hàng năm, Jucai đã được xuất khẩu sang nhiều nước trên thế giới: Bắc Mỹ, Châu âu, Nhật bản và Đông Nam Á. ​Chính chất lượng cao đã làm hài lòng khách hàng đã và đang sử dụng máy nén khí Jucai và cũng chính là sự hài lòng của khách hàng đã làm cho máy nén Jucai ngày càng trở nên thông dụng.

VỊ TRÍ

  • Chọn nơi khô ráo sạch sẽ với nền xưởng vững chắc để đặt máy nén khí
  • Nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất mà ở đó động cơ và máy nén có thể vận hành là 40oC (104oF), bởi vậy nó phải được đặt ở nơi thông thoáng.

 

LẮP ĐẶT ĐỘNG CƠ

  • Kiểm tra nguồn điện cung cấp như số pha, điện áp và tần số được biểu hiện trên nhãn của động cơ.
  • Bố trí của dây đai thẳng hàng, vuông góc với động cơ.
  • Kiểm tra độ căng đai: Dây đai nên được lắp sao khi ta dùng một lực (3~4.5)kg ở giữa dây đai thì đạt được độ võng vào khoảng cách 10-13 mm (không bị căng quá).

 

LƯU Ý

  • Dây đai căng quá sẽ dẫn đến quá tải làm phá huỷ dây đai và động cơ. Khi dây đai lỏng dẫn đến dây đai quá nhiệt và tốc độ không ổn định. Thay đổi lực căng bằng cách nới lỏng bu lông siết của động cơ và trượt động cơ trên đế. Nếu cần thiết có thể sử dụng đòn bẩy hoặc điều chỉnh trên đế moto.
  • Dùng dây điện có tiết diện vừa đủ đảm bảo cho việc tải dòng của động cơ mà không có sự hao tổn điện áp quá lớn (Tiết diện 01 mm2 dây đồng tải được 5A), có thể xem phần sử dụng động cơ điện. 

 

YÊU CẦU AN TOÀN

  • Sử dụng bảo hiểm đai để kín hoàn toàn dây đai và có thể đặt hướng về phía bức tường, khoảng cách tối thiểu thuận tiện cho việc bảo dưỡng là 2 feet (khoảng 610mm)
  • Ngắt công tắc điện khi không làm việc để tránh máy khởi động ngoài mong muốn.
  • Xả hết áp lực khí nén trong hệ thống trước khi bảo trì sửa chữa đề đảm bảo an toàn.
  • Khi lắp điện không được bỏ qua rơ le bảo vệ dòng quá tải của động cơ.
  • Không được thay đổi việc cài đặt làm ảnh hưởng tới hoạt động của van an toàn.
  • Khi neo móc thiết bị để di chuyển không làm quá căng quá các đường ống, dây điện hay bình chứa.

 

QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG MÁY

  • Nếu máy nén được trang bị hệ thống đóng ngắt tự động (với rơ le áp lực không tải), nó tự động không tải khi khởi động và sẽ tự động tải sau khi đạt đến tốc độ. Nếu máy nén khí được trang bị bộ điều khiển tốc độ không đổi (van điều khiển không tải, cần dùng tay điều khiển không tải) nếu có áp lực trong đường ống xả, để khởi động không tải máy nén khí phải được hoạt động bằng tay sau khi đạt được tốc độ làm việc. Tất nhiên, chức năng tự động duy trì áp suất hoạt động đến khi máy ngưng làm việc.
  • Đóng công tắc và bắt đầu khởi động máy. Quan sát chiều quay, chiều quay ngược chiều kim đồng hồ khi ta quan sát từ phía bên cạnh của bánh đà máy nén đối với tất cả các loại máy. Đối với máy một pha, chiều quay chỉ dẫn trên nhãn động cơ và được quy định tại nơi sản xuất. Đối với máy ba pha, nếu chiều quay không đúng, dừng máy và thay đổi hai trong ba dây pha của động cơ, khi đó chiều quay của động cơ sẽ đảo lại.

 

ĐIỀU CHỈNH ÁP SUẤT

  • Áp suất không tải: 7kg/cm2
  • Áp suất tải: 5kg/cm2

 

ĐIỀU KHIỂN RỜ LE ÁP SUẤT

  • Vặn vít điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải.
  • Vặn vít điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất.

 

BẢO DƯỠNG HÀNG NGÀY

  • Kiểm tra và duy trì mức dầu nằm giữa kính thăm dầu.
  • Xả bình chứa khí 4 tiếng hay 8 tiếng mỗi lần phụ thuộc vào độ ẩm của không khí.
  • Kiểm tra chấn động và tiếng ồn bất thường (xem bảng xử lý các vấn đề bất thường)

 

BẢO DƯỠNG HÀNG TUẦN

  • Làm sạch bộ lọc khí. Bộ lọc bị nghẹt sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất máy và  dẫn đến quá nhiệt và giảm tuổi thọ nhớt.
  • Lám sạch tất cả linh kiện bên ngoài của máy. Đảm bảo các ống giải nhiệt ở hai đầu máy nén sạch sẽ. Máy bị dơ sẽ tạo ra nhiệt độ cao khác thường và dầu bị các bon hoá ở các linh kiện van bên trong.
  • Kiểm tra hoạt động van an toàn bằng cách kéo vòng hay cần.

 

BẢO DƯỠNG HÀNG THÁNG

  • Kiểm tra rò rỉ của hệ thống khí.
  • Kiểm tra dầu, thay nếu cần thiết.
  • Kiểm tra độ căng dây đai, tăng nếu cần.

 

BẢO DƯỠNG HÀNG QUÝ

  • Thay dầu.
  • Kiểm tra các van. Làm sạch muội than ở các van và đầu máy.
  • Kiểm tra và siết tất cả các bu lông, đai ốc,… nếu thấy cần thiết.
  • Kiểm tra chế độ không tải của máy.

 

BÔI TRƠN

  • Sử dụng nhớt SAE 20 vào mùa đông, SAE 30 vào mùa hè.

Model

AW40012 AW60012 AW80012 AW100012 FHT150500

Công Suất (Hp)

5.5 7.5 10 15 15

Điện Áp (V)

380 380 380 380 380

Lưu Lượng (Lít/phút)

525 736 1081 1081 1081

Dung Tích Bình Nén (Lít)

170 250 300 300 500

Áp Suất (Kg/cm2)

12 12 12 12 12

Kích Thước (cm)

130*52*108 174*68*122 164*55*144 185*63*119 186*72*145

Trọng lượng (kg)

184 271 359 416 475

Sản phẩm đã xem

Lên đầu trang
04.3944.6082