Máy Phát Điện Kama KDE15TN

120.000.000₫ 135.000.000₫

Nhà sản xuất: Kama

  • Công Suất Liên Tục: 12.5 Kw
  • Điện Áp: 220 V
  • Dung Tích Bình Dầu: 38 Lít
  • Kiểu Khởi Động: Đề
  • Nhà Sản Xuất: Kama

Thêm vào yêu thích Đã yêu thích

Công việc kinh doanh và sản xuất luôn đòi hỏi nhu cầu có điện 24/24h. Vì vậy máy phát điện công nghiệp là sản phẩm bất cứ doanh nghiệp kinh doanh và sản xuất nào cũng cần sở hữu. Kama KDE15TN là loại máy phát điện công suất lớn lên tới 12,5kw, chuyên để phục vụ nhu cầu cho các xưởng sản xuất, nhà máy quy mô vừa và nhỏ chắc chắn sẽ đáp ứng tốt nhu cầu của mọi doanh nghiệp. Ưu điểm lớn của Kama KDE15TN là giá thành tốt hơn so với các loại máy cùng phân khúc nhập khẩu từ Châu Âu hay Nhật Bản.

 

Đặc điểm nổi bật:

  • Máy chạy dầu tích hợp vỏ chống ồn.
  • Khởi động bằng đề.
  • Có bánh xe, giúp di chuyển dễ dàng.
  • Tiêu hao ít nhiên liệu .
  • Công suất lên tới 12500W, đảm bảo hoạt động của các thiết bị chế biến, sản xuất, các dây truyền trong xưởng hoặc nhà máy.

 

  • Khi bắt đầu khởi động máy, cần đặt tay quay khởi động vào trục khởi động, xoay tay giảm áp lên phía trên rồi quay tay quay khởi động. Khi động cơ bắt đầu quay, nhớ thả tay quay mạnh hơn, máy sẽ khởi động. Khi máy vừa mới khởi động, tuyệt đối không được thả tay quay khởi động ngay, mà nên để tay quay tự tách ra khi máy đã khởi động xong. 
  • Cho động cơ chạy không tải từ 4 – 5 phút để bôi trơn đầy đủ các bộ phận trong động cơ trước khi bắt đầu kéo tải. 
  • Khi máy đã hoạt động xong, muốn ngừng máy ta phải rút tải ra khỏi ổ cắm. Kéo cần điều chỉnh tốc độ về vị trí ngừng, đồng thời khoá van nhiên liệu.

 

  • Cứ sau mỗi ngày vận hành máy ta phải làm sạch và siết chặt lại những ốc vít bị lỏng, đồng thời kiểm tra nhớt, nước làm mát, và dây đai.
  • Sau 20 giờ đầu tiên sử dụng máy phải thay dầu bôi trơn, làm sạch bộ lọc nhiên liệu và lọc nhiên liệu.
  • Thay dầu bôi trơn theo đúng thời gian quy định là: 20h,50h,100h,200h,300h,400h,500h,600h,700h,800h,900h,1000h,…………….
  • Khi máy chạy được khoảng 200h thì phải thay lọc dầu bôi trơn, lọc dầu nhiên liệu, lọc gió. Và sau đó cứ 2 lần thay dầu thì thay lọc dầu bôi trơn, lọc dầu nhiên liệu, lọc gió 1 lần.
  • Nếu máy ít sử dụng thì 10 ngày phải chạy bảo dưỡng 1 lần trong khoảng 30 phút

 

Lưu ý:

  • Trước khi sử dụng chúng ta cần chuẩn bị đầy đủ dầu máy, dầu nhớt.
  • Khi nghe tiếng máy nổ khác thường và điện yếu thì điều chỉnh le gió (trước khi điều chỉnh phải tắt nguồn điện).
  • Để đảm bảo an toàn, tuyệt đối không được vận hành máy dưới trời mưa và không được chạm tay ướt vào dây điện.
  • Khi máy hoạt động phải có dây tiếp đất.
  • Khi máy chạy không được đặt nơi kín hay không thông gió.
  • Không được đặt máy trong đường hầm hay tầng hầm.
  • Khi đang đổ nhiên liệu vào máy người vận hành không được hút thuốc để tránh xảy ra tình trạng cháy nổ, đồng thời cũng không được đặt máy gần nơi đang có ngọn lửa, đặt cách xa bếp đun từ 1,5 – 2 mét để đảm bảo an toàn. 

 

LOẠI CÔNG VIỆC

MÔ TẢ CÔNG VIỆC

GHI CHÚ

BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG CẤP ĐỘ 1

 

1./ Kiểm tra và bảo trì động cơ

- Kiểm tra nhật kí chạy máy(giờ chạy và tình trạng hoạt động)

- Kiểm tra động cơ và các hệ thống phục vụ:

     + Kiểm tra sự liên kết của bulông chân máy và xung quanh động cơ

     + Kiểm tra mức dầu đốt, nước làm mát và nhớt bôi trơn

     + Kiểm tra sơ bộ chất lượng dầu đốt, nước LM và nhớt BT

     + Kiểm tra rò rỉ dầu đốt, nước LM, nhớt BT ở  đường ống, đầu nối

     + Thông số đồng hồ áp lực nhớt BT, nước LM vào và ra khỏi động cơ, điện áp, tần số, công suất, ắc quy khởi động và hệ thống an toàn.

     + Kiểm tra tiếng động lạ.

     + Kiểm tra hệ thống khí nạp.

     + Kiểm tra hệ thống xả.

     + Kiểm tra ống thông hơi.

     + Kiểm tra độ căng dây Curoa.

     + Kiểm tra tình trạng cánh quạt.

     + Kiểm tra & điều chỉnh hiệu điện thế. (Nếu có… )

Thời gian hoạt động của máy từ 0 giờ đến 1000 giờ chạy máy (Mỗi đợt bảo trì cách nhau 6 tháng)

 

BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG CẤP ĐỘ 2

 

1./ Kiểm tra và bảo trì động cơ

- Lặp lại các bước kiểm tra định kỳ cấp độ 1.

- Kiểm tra nồng độ dung dịch nước làm mát, nếu thiếu phải châm thêm .

- Kiểm tra hệ thống lọc khí:

     + Kiểm tra đường ống cứng, ống mềm, các mối nối.

     + Kiểm tra bộ chỉ thị áp lực trên đường nạp (Nếu có)

     + Vệ sinh bộ lọc gió và thay thế (nếu cần)

- Kiểm tra tình trạng cánh quạt.

- Kiểm tra sự hoạt động an toàn của hệ thống tắt máy khẩn cấp

- Kiểm tra tình trạng bộ tản nhiệt, vệ sinh (nếu cần)

- Kiểm tra van hằng nhiệt (Nếu có)

- Kiểm tra ắc quy, dây nạp và dây khởi động cho ắc quy

2./ Phụ tùng và vật tư thay thế

     + Nhớt máy.

     + Lọc nhớt BT, lọc dầu đốt, lọc nước LM và lọc gió (nếu cần).

     + Nước làm mát

- Chạy máy, kiểm tra tổng thể máy phát điện

Từ 1000 giờ đến 2000 giờ (Mỗi đợt bảo trì cách nhau 6 tháng)

 

 

 

 

 

 

 

BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG CẤP ĐỘ 3

 

1./ Kiểm tra và bảo trì động cơ

- Lập lại chế độ bảo trì cấp độ 2

- Làm sạch động cơ.

- Điều chỉnh khe hở nhiệt xú páp

- Cân chỉnh lại áp lực vòi phun (nếu cần).

- Kiểm tra hệ thống bảo vệ động cơ.

- Bôi mỡ bánh căng đai, phần ngoài động cơ.

- Kiểm tra và thay thế những đường ống hư.

- Bình điện. ( Thay mới nếu không đủ điện )

- Xiết lại những bulông bị lỏng.

- Kiểm tra toàn bộ máy phát điện.

- Đo và kiểm tra độ cách điện ( Đầu phát điện )

2./ Phụ tùng và vật tư thay thế

- Sau 2000 - 6000 giờ máy hoạt động phụ tùng cần thay .

     + Bộ lọc nhớt

     + Bộ lọc nhiên liệu

     + Bộ lọc nước

     + Dây Curoa phần trục và máy phát xạc bình ( Nếu cần)

     + Nước làm mát

     + Ống cấp nhiên liệu, các van ống ( Ống dầu nềm nếu cần)

Từ 2000 giờ đến 6000 giờ

Lưu ý: Phải có dụng cụ chuyên dùng

 

BẢO TRÌ BẢO DƯỠNG CẤP ĐỘ 4

 

1./ Kiểm tra và bảo trì động cơ

- Lập lại chế độ bảo trì cấp độ 3. ( Trung tu )

     + Làm sạch động cơ

     + Kiểm tra hệ thống làm mát

- Làm sạch và cân chỉnh áp lực béc phun, bơm nhiên liệu: thực hiện trên máy chuyên dùng tại xưởng.

- Làm sạch bên ngoài dàn tản nhiệt làm mát: dùng máy phun nước áp lực (Hoặc hóa chất tẩy rửa sinh hàn nếu cần).

- Làm sạch và xúc rửa bên trong hệ thống làm mát: Dùng chất xúc rửa chuyên dùng của Fleetguard.

- Tháo rã, làm sạch và kiểm tra nếu phát hiện chi tiết hư hỏng thì sẽ thay thế

     + Puli cánh quạt.

     + Bộ tăng áp.

     + Bộ giảm chấn.

     + Puli giảm chấn.

     + Puli bơm nước

     + Bơm nhớt dưới catte

     + Máy phát xạc bình

     + Bơm cao áp

     + Các đường ống dẫn nước và khí nạp

2./ Phụ tùng và vật tư thay thế

     + Bộ sửa chữa bơm nước. ( nếu cần )

     + Bơm nhớt bôi trơn. ( Nếu cần )

     + Bộ puli trung gian.

     + Thay nước làm mát, lọc nước

     + Thay lọc nhiên liệu và lọc nhớt

Lưu ý: Phải có dụng cụ chuyên dùng

 

 

CÔNG TY TNHH TÍN THỊNH
KỸ THUẬT CÔNG TY
  

Model

KDE15TN

Công Suất Dự Phòng (W)

10000

Công Suất Liên Tục (W)

12500

Điện Áp/ Tần Số (V/Hz)

220/50Hz

Dung Tích Bình Dầu (Lít)

38

Kiểu Khởi Động

Đề

Kích Thước (cm)

176*86*118

Trọng lượng (kg)

475

Sản phẩm đã xem

Lên đầu trang
04.3944.6082